Hiển thị các bài đăng có nhãn autoboss v30 elite super scanner. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn autoboss v30 elite super scanner. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 6 tháng 6, 2016

Hệ thống Common rail là hệ thống rất quan trọng trong động cơ Diesel,hiểu được hệ thống này các kỹ thuật viên có thể sửa chữa cũng như bảo trì dễ dàng,tuy nhiên,gặp khó khăn trong quá trình đọc hiểu cũng như nghiên cứu tiếng Anh chuyên ngành gây ra cho nhiều anh em nản chí,chính vì lý do đó nên OBD Việt Nam xin gửi đến các anh em đang làm trong ngành phần dịch nghĩa Tiếng anh hệ thống Common Rail
Common Rail Diesel Fuel Systems
High pressure fuel pump: Bơm cao áp
Fuel supply inlet: Cửa nạp
Fuel return: Đường dầu hồi
Fuel metering control valve (solenoid): Bộ điều khiển van phun
High pressure fuel outlet: Van cao áp
Gear type transfer pump: Bánh răng bơm
Pressure valve: Van áp suất
Suction valve: Van hút
Polygon ring: Vòng con lăn
Pump shaft with eccentric cam: Trục truyền động
Sơ đồ hệ thống phun Common Rail
High pressure pimp CP1: Bom cao áp
Rail pressure sensor:  Cảm biến áp suất
Common rail: Common rail tích trữ và điều áp nhiên liệu (hay awscquy thủy lực)
Injector: Vòi phun
Other sensors: Các cảm biến
Accelerator pedal: Chân ga
Control unit: Bộ điều khiển
Other actuators: Các bộ điều khiển van
Prefilter:  Thùng nhiên liệu
Fuel filter: Lọc nhiên liệu
PCV: Van an toàn.
Các phần trước.
Phần 1 : Động cơ
Phần 11 : Hộp số thường
Phần 12 : Vi sai – Cầu xe
Phần 13 : Hệ thống ABS
Phần 18 : Hệ thống Common Rail

Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Năm, 5 tháng 5, 2016


Hầu hết được trang bị cho tất cả dòng xe hiện nay, tuy nhiên không phải người kỹ thuật viên nào cũng hiểu rõ!
Với hệ thống này, chúng tôi sẽ chia nhỏ thành 4 part:
  • Part 1: Giới thiệu tổng quan về hệ thống Smart key (Introduction)
  • Part 2: Các bộ phận của hệ thống (System Components )
  • Part 3: Chức năng chính ( Main Function)
  • Part 4: Chẩn đoán (Diagnosis)
  1. Introduction
    1. . Tính năng chính - Main features
  • Khóa/Mở khóa cửa thụ động (Passive door lock & Unlock): Tắt cả các cửa được khóa và mở khóa bằng việc ấn nút bấm trên tay mở cửa ngoài các cửa trước:
  • Khi người lái đi đến xe và ấn nút bấm Khóa/Mở khóa cửa thụ động, cửa có thể được khóa hoặc mở khóa
  • Nút bấm (kiểu công tắc) được gắn bên trong tay mở cửa ngoài bên lái
  • Khi bất kỳ cửa nào được mở khóa, nếu bạn ấn nút bấm trên tay cửa, các cửa sẽ bị khóa và xe đi vào chế độ chống trộm (ARM MODE).
  • Khi tất cả các cửa đang bị khóa, nếu bạn ấn nút bấm trên tay cửa, các cửa sẽ bị mở khóa và xe sẽ đi vào chế độ chờ (DISARM MODE).
  • Khởi động động cơ thụ động (Passive Engine Start): Khởi động động cơ bằng việc nhấn nút khởi động, công tắc ON và cần số ở vị trí P[N].
- Thay cho kiểu động cơ cổ điển (kiểu xoay cơ khí), trên xe trang bị hệ thống smart key và khởi động nút bấm, bạn chỉ cần bấm nút khởi động và chiếc xe có thể khởi động. Và vị trí của khóa có thể được đặt bằng việc ấn nút khởi động trong khi bạn không ấn chân phanh hoặc chân côn.
- Vị trí của khóa điện thay đổi lần lượt theo thứ tự bên dưới mỗi khi bạn ấn nút khởi động
OFF -> ACC -> ON -> OFF


  • Khóa cột lái điện (ESCL: Electrical Steering Colimn Lock): Khóa và mở khóa cột lái bằng mô tơ nhằm mục đích chống trộm.
  • Trước khi hệ thống chìa khía thông minh được áp dụng, thiết bị khóa cơ khí (ổ khóa) đã được lắp đặt xung quanh cột lái cho mục đích chống trộm. Nhưng trên hệ thống chìa khóa thông minh, nó không cần thiết sử dụng chìa khóa cơ khí. Vì vậy nó không có ổ khóa. Và thay vào đó là các thiết bị khác được thêm vào để ngăn ngùa xe bị mất trộm
  • ESCL làm cho cột lái bị khóa và vì vậy vô lăng không thể quay được
  • ESCL được điều khiển tự động bằng hộp SKM mà không phải bằng tay của người lái
  • Khởi động động cơ ở chế độ Limp Home (Limp Home for Engine Start): Trong hệ thống chìa khóa thông minh, chìa khóa thông minh (FOB) yêu cầu phải được sử dụng. Khi pin bên trong chìa khóa bị hết hoặc một lỗi xác định nào đó trên hệ thống SMK xảy ra bạn có thế khởi động động cơ theo chế độ Limp Home. Tùy thuộc và từng đời, các cách khởi động được mô tả như sau :
  • SMK 1.0/2.0: Ấn chìa khóa SMK vào ổ giữ chìa và ấn nút khởi động.
  • SMK 2.5/2.7: Ấn nút khởi động bằng chìa khóa SMK
  • Chức năng điều khiển từ xa của SMK (SMK RKE Function): Khóa/Mở khóa cửa, cửa hậu khoảng 3s bằng cách ấn nút trên chìa khóa (FOB)
1.2. So sánh phiên bản ( Version Comparison)
  • Hộp SMK liên kết trực tiếp tới C-CAN và tiếp nhận thông tin động cơ
  • PDK được tích hợp bên trong hộp SMK
  • Hộp giữ chìa bị loại bỏ: Chức năng của hộp giữ chìa được tích hợp bên trong nút khởi động
1.3. Tổng quan hệ thống (System Layout)
STT
(No)
Bộ phận (Components)
Mô tả (Description)
1
Hộp SMK Unit
- Điều khiển rơ le phân chia nguồn (ACC, IGN1, IGN2, Khởi động)
- Gởi tín hiệu mở/khóa bị động tới BCM thông qua B-CAN
- Kích hoạt hoạt động ăng ten và ủy quyền  chìa khóa thông minh
- Cung cấp đường truyền tới máy chẩn đoán
- Tiếp nhận các thông tin cơ sở dữ liệu động cơ qua đường truyền C-CAN
2
Tay mở cửa ngoài (chỉ trang bị trên cửa trước trái)
- Ghi nhận vị trí chìa khóa thông minh bên ngoài xe (Trang bị ăng tên nhận sóng LF)
- Công tắc khóa/mở khóa thụ động
3
Ăng ten trong vỏ cản sau
-Ghi nhận thông tin vị trí của chìa khóa thông minh bên ngoài cửa hậu (trang bị ăng ten nhận sóng LF)
4
ESCL, SSB, Key Reminder...
-....
1.4. Sơ đồ tổng thể (Block Diagram)

Trong hệ thống SMK, hộp SMK được kết nối trực tiếp tới C-CAN và nhận dữ liệu tốc độ động cơ từ hộp ECM và tốc độ xe từ hộp ESCM. Trong khi tín hiệu tốc độ động cơ và tốc độ xe được dẫn động từ mạng CAN, chúng có thể dẫn động thông qua phương thức trực tiếp. Thêm vào đó, hộp SMK cũng được kết nối tới B-CAN để gửi dữ liệu chìa khóa tới BCM.
Khởi động động cơ xuất hiện theo quá trình như sau:
SSB ON -> Tín hiệu mát công tắc SSB 1&2 (12V -> 0V) -> Công tắc chân phanh ON và công tắc đi số ở vị trị P hoặc N -> Tìm chìa khóa bằng việc kích hoạt ăng ten bên trong xe.(Khi chìa khóa ở bên trong xe) -> Thông tin chìa khóa được gởi tới thiết bị nhận tín hiệu tích hợp bên trong hộp SMK -> Hộp SMK tiến hành ủy quyên chìa khóa -> Hộp SMK tiến hành kích hoạt rơ le tương thích để khởi động động cơ.
Động cơ khởi động khoảng 1s và ngừng ngay lập tức. Lỗi chìa khóa hoặc hết pin bên trong chìa khóa: Cho phép khởi động động cơ thông qua chế độ an toàn (Fail Safe)
Nếu hộp SMK không nhận được tín hiệu tốc độ động cơ, mô tơ đề sẽ quay khoảng 15s đến 20s khi khởi động động cơ. Nguyên nhân là do không biết được tốc độ quay của động cơ để xem xét quyết định động cơ đã chạy hoặc không khi đó mới quyết định ngắt điều khiển rơ le đề
Lần sau chúng ta sẽ tiếp tục với Part 2, các bạn hãy quan tâm theo dõi! Cám ơn các bạn!
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79
Chúc các bạn thành công !

Thứ Tư, 4 tháng 5, 2016


1.Acoustics :Âm thanh.
2.Mechanics:Cơ khí
3.Electrical/Hybird/Fuel cell:Điện /khí /nhiên liệu
4.Engine thermal management:Kiểm soát động cơ nhiệt
5.Durability:Độ bền.
6.Fuel systems:Hệ thống nhiên liệu.
7.Engine &Exhaust:Động cơ và khí xả.
8.Phisical Modul Of Control :LModul điều khiển .
Transverse engine:Động cơ  ngang.
Torque converter:Bộ biến mô.
Transmission:Hộp số.
Drive shaft :Trục truyền động.
Diferential :Bộ vi sai.
Gas pedal :Bàn đạp ga.
Constant -velocity joints :Khớp nối đồng tốc.
Shift lever:Cần gạt số.
Electronic control unit:Bộ điều khiển điện tử (ECU).
Engine:Động cơ
Tranmission: Hộp số
Front Axle Diferential:Bộ vi sai cầu trước.
Rear Axle Diferential:Bộ vi sai cầu sau.
Propeller shaft: Trục các đăng.
Rear Axle Drive:Cầu sau chủ động.
All -wheel drive cluctch:Bánh lái ly hợp
Rear-wheel drive:Bánh  trước chủ động.
Longitudinal engine:Động cơ đặt dọc.
Clutch:Cầu xe.
Tranmission:Hộp số.
Driveshaft:Trục các đăng.
U-Joints:Khớp nối U
Diferential:Bộ vi sai.
Axle shafts:Bán cầu trục.
Wheel :Bánh xe.
Shock absorber:Bộ giảm chấn .
Leaf spring:Lò xo lá.
Fornt-wheel drive:Bánh sau chủ động.
Transerve engine :Động cơ nằm ngang.
CV-Joint:Khớp nối CV.
Transfer case:Vỏ hộp số phụ.
Front driveshaft:Trục các đăng trước
Rear driveshaft:Trục các đăng sau.
Drive Hub:Mayơ cầu xe.
Rear differential and driveaxles:Bộ vi sai và cầu xe sau
Front differential and driveaxles:Bộ vi sai và cầu xe trước.
Phần 1 : Động cơ
Phần 11 : Hộp số thường
Phần 12 : Vi sai – Cầu xe
Phần 13 : Hệ thống ABS
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Ba, 26 tháng 4, 2016


Các bạn hãy cùng theo dõi nhé !

 Oil pump controlling hydraulic supply pressure: bơm kiểm soát áp suất dầu
Shift actuators   multiplate clutches and planetary gear assemblies: cơ cấu sang số với khớp ly hợp nhiều đĩa và cụm bánh răng hành trình
Output end – transferring engine torque to drive axle: trục ra hộp số- chuyển momen đến cầu xe
Parking lock: khóa hộp số (phanh tay)
Mechanical connection to the selector lever: kết nối cơ khí giữa các đòn bẩy
Control unit comprising solenoid valves, electronics and sensors built into the Sump: bộ điều khiển bao gồm van điện từ, mạch điện và cảm biến đặt ở bầu lọc dầu
Electronics for demand-dependent control of shifting action: mạch điện chuyển tín hiệu hoạt động chuyển số
High-speed solenoid valves for controlling the shift actuators: van điện từ tốc độ cao của cơ cấu kiểm soát sang số
Hydrodynamic torque converter: biến mô thủy lực (bộ chuyển đổi mômen xoắn)
Input end-transferring engine torque to the transmission: trục vào hộp số - chuyển mômen từ động cơ đến hộp số
Slip-controled torque converter lock-up clucth with damping elements: bộ biến mô có khóa tua-bin kiểm soát hoạt động trượt để giảm sốc (rung, dao động)

Optimised torque converter with double turbine torsional damper and centrifugal pendulum: Tối ưu bộ biến mô với tua-bin kép giảm chấn và con lắc ly tâm
Transmission drive shaft: trục sơ cấp hộp số
Patented nine-stage gear set concept with 4 planetary  gear sets and 6 shift elements: bộ bánh răng 9 số với 4 bánh răng hành tinh và 6 cơ cấu sang số đã được cấp bằng sáng chế
Parking interlock gear: bánh răng khóa hộp số (phanh tay)
Output to the rear axle: Trục ra hộp số
Actuation parking interlock gear: bộ nhận tín hiệu bánh răng khóa hộp số
Electric auxiliary oil pump:bơm phụ trợ
Fully integrated mechatronic module with control unit and electrohydraulic valve body: bộ cơ điện tử tích hợp đầy đủ bộ điều khiển và can điện tử, thủy lực
Highly efficient vane cell pump in off-axis configurationg: bơm cánh quạt hiệu suất cao
Drive torque from engine: chuyển mômen xoắn từ động cơ
Torque converter lockup clutch: bộ biến mô có khóa ly hợp

Các phần trước :
Phần 1 : Động cơ

Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79
Chúc các bạn thành công !